Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và công nghệ thông tin, chúng ta ngày càng có nhiều phương thức / phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, trong đó thẻ thanh toán và thẻ tín dụng ngày càng thể hiện nhiều ưu điểm vượt trội. Do vậy dịch vụ thanh toán và phát hành thẻ ngày càng phát triển. Các loại thẻ trên thị trường Việt Nam hiện nay bao gồm:

+ Thẻ ATM

+ Thẻ thanh toán

+ Thẻ ghi nợ nội địa

+ Thẻ ghi nợ quốc tế

+ Thẻ tín dụng

+....

Các bạn sinh viên, học viên cao học đang nghiên cứu vấn đề này có thể tham khảo các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động thanh toán và phát hành thẻ thanh toán sau:

1 Tốc độ tăng trưởng số lượng các các sản phẩm thẻ thanh toán

2 Tốc độ tăng trưởng khách hàng sử dụng các sản phẩm thẻ thanh toán

3 Tốc độ tăng trưởng số lượng các loại thẻ thanh toán, máy POS, ATM phát hành

 

4 Tốc độ tăng trưởng chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng cho thanh toán thẻ (ATM, máy in thẻ, POS...)

5 Tốc độ tăng trưởng doanh số rút tiền mặt tại các máy ATM

6 Tỷ lệ doanh số thanh toán không dùng tiền mặt trên số dư tiền gửi không kỳ hạn bình quân

7 Tỷ lệ doanh số thanh toán từ thẻ, pos trên tổng số thẻ, máy POS, ATM

Trên đây là một số chỉ tiêu gợi ý, nếu các bạn cần các chỉ tiêu chuyên sâu, tham khảo ý nghĩa của từng chỉ tiêu, phương pháp đánh giá cũng như công thức tính như thế nào, bạn có thể tham khảo tại đây: 

Ý nghĩa và phương pháp đánh giá các chỉ tiêu:

1. Tốc độ tăng trưởng số lượng các sản phẩm thẻ thanh toán:

Chỉ tiêu này dùng để phân tích sự tăng trưởng của các sản phẩm thẻ thanh toán, thẻ tín dụng của ngân hàng, qua đó cho thấy ngân hàng có chú trọng phát triển các sản phẩm này hay không. Tốc độ tăng trưởng càng cao càng tốt. Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh số lượng các sản phẩm qua các năm.

 g=(Số lượng sản phẩm năm nay - Số lượng sản phẩm năm trước)*100%/(Số lượng sản phẩm năm trước)

2. Tốc độ tăng trưởng khách hàng sử dụng các sản phẩm thẻ thanh toán:

Chỉ tiêu này dùng để phân tích sự tăng trưởng khách hàng trong lĩnh vực dịch vụ thẻ thanh toán của ngân hàng, qua đó cho thấy ngân hàng có chú trọng phát triển thị trường, phát triển và thu hút khách hàng sử dụng các sản phẩm thẻ thanh toán hay không. Tốc độ tăng trưởng càng cao càng tốt. Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh số lượng khách hàng qua các năm.

g = (số lượng khách hàng năm nay - số lượng khách hàng năm trước)*100%/(Số lượng khách hàng năm trước)

3. Tốc độ tăng trưởng số lượng các loại thẻ thanh toán, máy POS, ATM phát hành

Chỉ tiêu này dùng để phân tích sự tăng trưởng số lượng thẻ phát hành, số lượng máy POS, máy ATM qua đó cho thấy số lượng thẻ ngân hàng phát hành, số lượng máy móc đầu tư thêm qua các năm là bao nhiêu, có tăng trưởng mạnh hay không, đánh giá ngân hàng có chú trọng đến phát triển thị trường, phát triển cở sở hạ tầng cho các sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt hay không. Tốc độ tăng trưởng càng cao càng tốt. Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh số lượng thẻ, máy POS, máy ATM qua các năm (có thể tách thành 2 chỉ tiêu là số lượng thẻ và số lượng POS + ATM).

g = (số lượng thẻ (máy) năm nay - số lượng thẻ (máy) năm trước)*100%/(Số lượng thẻ (máy) năm trước)

4. Tốc độ tăng trưởng chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng cho thanh toán không dùng tiền mặt (ATM, máy in thẻ, POS...)

Chỉ tiêu này dùng để phân tích mức độ đầu tư cơ sở hạ tầng cho dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng qua đó cho thấy chi phí đầu tư tăng thêm qua các năm là bao nhiêu, có tăng trưởng mạnh hay không, đánh giá ngân hàng có chú trọng đến phát triển cở sở hạ tầng cho các sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt hay không. Tốc độ tăng trưởng càng cao càng tốt. Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh chi phí đầu tư qua các năm.

g = (chi phí đầu tư năm nay - chi phí đầu tư năm trước)*100%/(chi phí đầu tư năm trước)

5. Tốc độ tăng trưởng doanh số rút tiền mặt tại các máy ATM

Chỉ tiêu này dùng để phân tích sự ưa chuộng của khách hàng đối với dịch vụ thanh toán của ngân hàng hay không, qua đó cho thấy khách hàng có sử dụng dịch vụ ATM qua các năm là bao nhiêu, nhiều hay ít, có tăng trưởng mạnh hay không, đánh giá dịch vụ ngân hàng có được khách hàng chọn hay sử dụng nhiều hay không. Tốc độ tăng trưởng càng cao đánh giá được hiệu quả của máy ATM càng cao. Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh doanh số rút tiền qua các năm.

g = (doanh số rút tiền năm nay - doanh số rút tiền năm trước)*100%/(doanh số rút tiền năm trước)

6. Tỷ lệ doanh số thanh toán từ thẻ, pos trên tổng số thẻ, máy POS, ATM

 Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ sở hạ tầng, qua đó cho thấy mỗi thiết bị được đầu tư như thẻ ATM, máy ATM, POS phục vụ được bao nhiêu giá trị thanh toán, chỉ tiêu này cũng có thể đánh giá theo ý nghĩa doanh số thanh toán bình quân trên một thẻ ATM, (1 máy ATM, POS...), từ đó đánh giá tỷ lệ thanh toán bình quân qua các năm là bao nhiêu, có tăng giảm như thế nào, có tăng trưởng mạnh hay không, đánh giá dịch vụ ngân hàng có được khách hàng chọn hay sử dụng nhiều hay không. Tỷ lệ càng cao đánh giá được hiệu quả của cơ sở hạ tầng càng cao. Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh doanh số với số lượng các máy, thẻ.

t = doanh số thanh toán từ thẻ*100%/số thẻ đang lưu hành

t = doanh số thanh toán từ ATM*100%/số ATM đang lưu hành

t = doanh số thanh toán từ POS*100%/số POS đang lưu hành

7. Tốc độ tăng trưởng các doanh nghiệp, đơn vị, cán bộ công nhân viên... được trả lương qua thẻ

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng bạn nghiên cứu có được các doanh nghiệp ưa chuộng hay không. Chỉ tiêu này so sánh lượng doanh nghiệp tham gia trả lương tại ngân hàng, hay lượng cán bộ công nhân viên của các doanh nghiệp trả lương qua thẻ tại ngân hàng bạn đang nghiên cứu qua các năm, từ đó đánh giá tốc độ tăng trưởng lượng khách hàng trả lương qua thẻ qua các năm đối với từng sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt hoặc tổng số các sản phẩm, có tăng giảm như thế nào, có tăng trưởng mạnh hay không, đánh giá dịch vụ ngân hàng có được khách hàng chọn hay sử dụng nhiều hay không. Tỷ lệ càng cao đánh giá được chất lượng dịch vụ, sự ưa chuộng dịch vụ của khách hàng càng cao. Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh số lượng doanh nghiệp hoặc số lượng cán bộ công nhân viên qua các năm.

g = (số lượng doanh nghiệp năm nay - số lượng doanh nghiệp năm trước)*100%/số lượng doanh nghiệp năm trước

8. Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ phí dịch vụ thanh toán thẻ

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả của dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng bạn nghiên cứu thông qua việc đánh giá doanh thu từ phí dịch vụ thanh toán qua các năm là bao nhiêu, hàng năm có tăng lên hay không, tốc độ tăng trưởng doanh thu qua các năm như thế nào, tăng giảm ra sao, có tăng trưởng mạnh hay không. Tốc độ tăng trưởng càng cao đánh giá được hiệu của sản phẩm dịch vụ mà bạn đang nghiên cứu càng cao. Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh tổng doanh thu từ phí dịch vu thanh toán thẻ qua các năm.

Số dư tiền gửi không kỳ hạn bình quân = (số dư tiền gửi KKH đầu năm + số dư tiền gửi KKH cuối năm)/2

hoặc: Số dư tiền gửi không kỳ hạn bình quân = (số dư tiền gửi KKH đầu năm/2 + số dư tiền gửi KHH cuối quý 1 + số dư tiền gửi KHH cuối quý 2 + số dư tiền gửi KHH cuối quý 3 + số dư tiền gửi KKH cuối năm/2)/4

g = (số dư TG KKH năm nay - số dư TG KKH năm trước)*100%/số dư TG KKH năm trước

9. Tốc độ tăng trưởng vốn huy động tiền gửi không kỳ hạn từ các dịch vụ thanh toán thẻ

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả huy động vốn của các dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng bạn nghiên cứu. Chỉ tiêu này so sánh số dư tiền gửi không kỳ hạn bình quân qua các năm, từ đó đánh giá tốc độ tăng trưởng huy động vốn đối với từng sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt hoặc tổng số các sản phẩm, có tăng giảm như thế nào, có tăng trưởng mạnh hay không. Tốc độ tăng trưởng càng cao đánh giá được chất hiệu quả huy động vốn của sản phẩm dịch vụ mà bạn đang nghiên cứu càng cao. Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh số dư tiền gửi không kỳ hạn bình quân qua các năm.

Số dư tiền gửi không kỳ hạn bình quân = (số dư tiền gửi KKH đầu năm + số dư tiền gửi KKH cuối năm)/2

hoặc: Số dư tiền gửi không kỳ hạn bình quân = (số dư tiền gửi KKH đầu năm/2 + số dư tiền gửi KHH cuối quý 1 + số dư tiền gửi KHH cuối quý 2 + số dư tiền gửi KHH cuối quý 3 + số dư tiền gửi KKH cuối năm/2)/4

g = (số dư TG KKH năm nay - số dư TG KKH năm trước)*100%/số dư TG KKH năm trước

10. Tốc độ tăng trưởng tín dụng tiêu dùng, thấu chi, tín dụng nội địa, tín dụng quốc tế từ các dịch vụ thanh toán thẻ

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động cấp tín dụng thông qua các dịch vụ thanh toán thẻ tại ngân hàng bạn nghiên cứu (chủ yếu là tín dụng hạn mức thấu chi qua thẻ, tín dụng nội địa, quốc tế). Chỉ tiêu này so sánh số dư tín dụng thấu chi, quốc tế từ dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bình quân qua các năm, từ đó đánh giá tốc độ tăng trưởng tín dụng đối với từng sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt hoặc tổng số các sản phẩm, có tăng giảm như thế nào, có tăng trưởng mạnh hay không. Tốc độ tăng trưởng càng cao đánh giá được hiệu quả cấp tín dụng của sản phẩm dịch vụ mà bạn đang nghiên cứu càng cao. Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh số dư tín dụng thông qua dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bình quân qua các năm.

Dư nợ tín dụng từ dịch vụ TTKDTM bình quân = (Dư nợ tín dụng từ dịch vụ TTKDTM đầu năm + Dư nợ tín dụng từ dịch vụ TTKDTM cuối năm)/2

hoặc: Dư nợ tín dụng từ dịch vụ TTKDTM bình quân = (Dư nợ tín dụng từ dịch vụ TTKDTM đầu năm/2 + Dư nợ tín dụng từ dịch vụ TTKDTM cuối quý 1 + Dư nợ tín dụng từ dịch vụ TTKDTM cuối quý 2 + Dư nợ tín dụng từ dịch vụ TTKDTM cuối quý 3 + Dư nợ tín dụng từ dịch vụ TTKDTM cuối năm/2)/4

g = (Dư nợ tín dụng từ dịch vụ TTKDTM bình quân năm nay - Dư nợ tín dụng từ dịch vụ TTKDTM bình quân năm trước)*100%/Dư nợ tín dụng từ dịch vụ TTKDTM bình quân năm trước

11. Tốc độ tăng trưởng doanh thu từ lãi khi cấp tín dụng thông qua dịch vụ thanh toán thẻ

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả của dịch vụ tín dụng thông qua các phương tiện thanh toán thẻ tại ngân hàng bạn nghiên cứu bằng việc so sánh doanh thu từ lãi hoạt động tín dụng thông qua các phương tiện thanh toán thẻ qua các năm, đánh giá hàng năm có tăng lên hay không, tốc độ tăng trưởng doanh thu qua các năm như thế nào, tăng giảm ra sao, có tăng trưởng mạnh hay không. Tốc độ tăng trưởng càng cao đánh giá được hiệu của sản phẩm dịch vụ mà bạn đang nghiên cứu càng cao. Chỉ tiêu này được tính bằng cách so sánh tổng doanh thu từ lãi hoạt động tín dụng thông qua các dịch vụ thanh toán thẻ các năm.

g = (tổng doanh thu từ lãi hoạt động tín dụng năm nay - tổng doanh thu từ lãi hoạt động tín dụng năm trước)*100%/tổng doanh thu từ lãi hoạt động tín dụng năm trước

12. Cơ cấu thu nhập của các phương thức thanh toán thẻ

Chi tiêu này so sánh các nguồn thu nhập từ hoạt động thanh toán thẻ, trong tổng thu nhập thì có bao nhiêu loại thu nhập, tỷ trọng từng loại bao nhiêu.

13. Cơ cấu chi phí của các phương thức thanh toán thẻ

Chi tiêu này so sánh các khoản chi phí cho hoạt động thanh toán thẻ, trong tổng chi phí này thì có bao nhiêu loại chi phí, tỷ trọng từng loại bao nhiêu.

14. Tỷ lệ tổng chi phí trên tổng thu nhập hoạt động thanh toán thẻ

Chỉ tiêu này dùng để so sánh để tạo ra một đồng thu nhập thì cần bao nhiêu đồng chí phí, tổng chi phí bằng bao nhiêu phần trăm tổng thu nhập.

15. Tốc độ tăng trưởng thu nhập ròng của hoạt động thanh toán thẻ

 Chỉ tiêu này dùng để đánh giá thu nhập ròng từ hoạt động thanh toánthẻ qua các năm có tăng hay không?

Thu nhập ròng = tổng doanh thu - tổng chi phí

g = (Thu nhập ròng năm nay - Thu nhập ròng năm trước)*100%/Thu nhập ròng năm trước

 

Chúc các bạn thành công

Ths. Nguyễn Tiến Trung

Thêm bình luận

Mã an ninh
Làm tươi